Tin Trong Ngành‎ > ‎

Quy định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt

đăng 07:54, 11 thg 10, 2013 bởi Duy Do Van

Quy định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt
(Áp dụng từ 0h00 ngày 01/4/2012 theo VB 68/QDD-CTH, ngày 20/03/2012 của TC TNHH Một thành viên Vận tải Hàng hóa Đường sắt)

I - Giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt
1 - Cước phổ thông nguyên toa (PTNT):

Đơn vị: đồng/1tấn

Bậc cước

< 30 Km

31 - 150 Km (đ/1Tkm)

151 - 500 km (đ/1Tkm)

501 – 900 km (đ/1Tkm)

901 – 1300 Km  (đ/1Tkm)

1301 Km

trở đi

1

27.483

470

256

193

189

185

2

28.929

495

269

203

199

195

3

30.452

521

283

214

209

205

4

33.638

574

313

237

229

227

5

36.973

615

336

255

247

243

6

42.090

706

384

290

282

278

Ghi chú:

-          Giá này chưa bao gồm thuế VAT (5%)

-          Chưa tính phụ thu nhiên liệu theo từng thời điểm khi có biến động xăng dầu trên thị trường;

-          Phương pháp tính cước: Cộng dồn từng chặng tương ứng với từng cự ly vận chuyển, loại hang khác nhau.

 

2 - Trọng lượng tính cước

-          Hàng cồng kềnh tính theo trọng lượng thực tế xếp trên toa xe, nhưng không nhỏ hơn 75% trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe;

-          Hàng cồng kềnh xếp trên toa xe G có thể tích từ 68m3 đến dưới 71m3 trọng lượng tính cước tính theo trọng lượng hang thực tế xếp trên toa xe nhưng không nhỏ hơn 20 tấn. Nếu xếp trên toa xe có thể tích nhỏ hơn 68m3 thì được tính cước không nhỏ hơn 18 tấn;

-          Đối với hang lẻ: trọng lượng tính cước hang không cồng kềnh là trọng lượng hang hóa thực tiế vận chuyển ( đã qua cân ). Nếu tính theo thể tích, trọng lượng hang được quy đổi cứ 1m3 = 300 kg.

3 - Giá cước vận chuyển đặc biệt

-          Hàng lẻ: Tính bằng 1,3 lần cước PTNT

-          Cước vận chuyển hang hóa bằng to axe của chủ hang trên đường sắt Việt Nam, được tính bằng 0,85 lần cước PTNT;

-          Cước vận chuyển bằng tàu riêng theo yêu cầu đột xuất: Tính bằng 1,15 lần cước PTNT

-          Cước hang quá giới hạn:

           Loại 1: Tính bằng 1.1 lần cước PTNT

           Loại 2: Tính bằng 1.3 lần cước PTNT

           Loại 3: Tính bằng 1.5 lần cước PTNT; đồng thười phải lập Hội đồng giải quyết các yêu cầu kỹ thuật có lien quan

-          Cước vận chuyển hang có cả ga đi và đến là ga quy định có xếp dỡ hang hóa, được tính bằng 1 lần cước PTNT. Nếu chỉ có ga đi hoặc ga đến có quy định xếp dỡ hàng, cước được tính bằng 1.20 lần cước PTNT. Nếu cả ga đi và đến đều không phải là ga quy định xếp hàng, cước được tính bằng 1.30 lần cước PTNT;

-          Cước vận chuyển container và dụng cụ trả về ga gửi:

+ Cont nặng tính cước bậc 2 không quy định loại hàng ở trong xếp

+ Vỏ cont trả rỗng về ga gửi được tính bằng 40% cước chiều nặng

+ Cước vận chuyển vỏ cont chỉ một chiều tính cước bậc 1, trọng lượng theo thực tế nhưng không nhỏ hơn 75% trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe.

-          Cước vận chuyển cont giữa một số ga trên tuyến Bắc – Nam; Hải Phòng cảng – Lào Cai,.. thực hiện theo quy định riêng.

 

II - Phụ phí và các khoản phí khác:
1 - Tiền đọng xe: (Toa xe của Đường sắt Việt Nam)
- Với to axe Trung Quốc: Thời gian đọng xe quy tròn như sau: > 12 giờ đến 24 giờ tính đủ 1 ngày, < 12 giờ không tính

Đơn vị: đồng/1ngày xe

Thời gian đọng xe

Toa xe khổ đường 1000mm

Toa xe khổ đường 1435mm

Ngày thứ nhất

325.000

396.000

Ngày thứ 2 đến ngày thứ 7

488.000

592.000

Ngày thứ 8 trở đi

973.000

1.187.000

 

-          Với to axe Việt Nam: Thời gian quy tròn ≥ 30 phút đến dưới 60 phút tính đủ 1 giờ, <30’ không tính

Thời gian đọng xe

Toa xe khổ đường 1000mm

Toa xe khổ đường 1435mm

Từ giờ thứ 1 ÷ 6

16.000

18.000

Từ giờ thứ 7 ÷ 12

22.000

28.000

Từ giờ thứ 13 ÷ 18

30.000

40.000

Từ giờ thứ 19 trở đi

42.000

52.000

 

2 - Các loại phí tính cho một lần thay đổi:
- Thay đổi ga đến: 200.000 đồng/toa . Riêng ga Giáp Bát, Yên Viên, Thịnh Châu, Bỉm Sơn, Vinh, Đông Hà, Kim Liên, Đà Nẵng là 500.000 đ/toa

- Thay đổi người nhận hàng: 100.000 đồng/1 xe

- Hủy bỏ vận chuyển ( khi đã lập hóa đơn gửi hàng ): 100.000 đồng/1 xe


3 - Phạt khai sai tên hàng:

- Đối với hàng nguy hiểm: Tiền phạt bằng 4 lần cước thực tế đã vận chuyển

- Đối với hàng thường: Tiền phạt bằng 1 lần cước thực tế đã vận chuyển


4 - Phạt khai sai trọng lượng, xếp quả tải:

- Đối với hàng lẻ: không thu tiền phạt

- Đối với hàng nguyên toa:

+ Nếu phát hiện trọng lượng thực tế khai sai quá 5% trọng tải kỹ thuật của toa xe hoặc vượt quá trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe tiền phạt tiền bội tải bằng 4 lần tiền cước thực tế đã vận chuyển.

+ Nếu phát hiện lượng hàng thực tế trên toa lớn hơn trọng lượng chủ hàng khai, tiền phạt bằng 10% tiền cước thực tế đã vận chuyển

+ Nếu phát hiện lượng hàng trên toa nhỏ hơn trọng lượng chủ hàng khai, tiền phạt bằng 15% tiền cước thực tế đã vận chuyển


5 - Tiền vệ sinh toa xe: Được thỏa thuận giữa chủ hàng với ga đến trước khi dỡ hàng

Comments